Chuyên môn · Truyền tin
Tự học Morse & Semaphore
Học theo cặp đối xứng, nghe tiếng còi, xem đèn nháy và hình người cầm cờ, nhận bản tin rồi làm bài kiểm tra để ôn. Không cần mạng.
Morse
chữ cái (có CH) và chữ số đã học
Semaphore
chữ cái đã học
Điểm cao nhất
Chữ hay nhầm
Bấm vào chữ để học lại.
10 lần làm bài gần nhất
Gợi ý cách học
- Mỗi ngày 10–15 phút: học một nhóm cặp Morse hoặc một nhóm cặp Semaphore.
- Morse học bằng tai và mắt: bấm nghe nhiều lần, đừng chỉ nhìn bảng.
- Học xong nhóm nào thì bấm Ôn nhanh ngay nhóm đó.
- Thuộc bảng rồi thì thử nhận Bản tin: một câu Lục Hòa đánh từ mở đầu đến kết thúc.
- Cuối tuần làm một bài 20 câu, rồi bấm Ôn lại câu sai.
Phần 1
Học Morse
Kiến thức nền
- Morse chỉ có hai tín hiệu: tích (ngắn, ký hiệu ·) và tè (dài, ký hiệu –).
- Có thể truyền bằng còi, đèn pin, gõ, cờ… Ở đây bạn nghe bằng tiếng còi và nhìn bằng đèn nháy.
- Bảng Morse có thêm chữ CH, đánh là –––– (bốn tè).
- Cách học: đi lần lượt 6 nhóm bên dưới, theo đúng các khối trên bảng Morse. Mỗi nhóm là các cặp đối xứng (đảo ngược hoặc trái ngược). Bấm từng chữ để nghe, sau đó bấm Ôn nhanh nhóm này.
Bảng đối chiếu
Bấm vào chữ để nghe tiếng còi và xem đèn nháy.
Bấm Che mã để tự kiểm tra: mã bị che đi, em tự nhớ rồi chạm vào chữ để mở ra xem đúng hay sai.
Hiệu lệnh
Bấm vào hiệu lệnh để nghe. Mở đầu và kết thúc bản tin thổi 3 lần, ví dụ –···– nghỉ một chút –···– nghỉ một chút –···–.
Tập phát tín hiệu
Tự gõ Morse, máy sẽ dịch ra chữ để bạn biết mình phát đúng chưa.
Trên máy tính: phím . là tích, phím - là tè.
Nhấn ngắn là tích, giữ lâu là tè. Ngưng một nhịp là xong một chữ. Trên máy tính có thể giữ phím Space.
Mới tập thì chọn tốc độ Rất chậm ở thanh trên.
Máy dịch
Chữ có dấu tự đổi thành không dấu (Đ thành D).
Đánh tiếng Việt
Morse quốc tế không có chữ có dấu, nên tiếng Việt đánh không dấu. Bỏ hết dấu mũ, dấu móc và dấu thanh, chỉ đánh chữ cái gốc. Chữ Đ đánh là D. Chữ CH đánh bằng một mã riêng: –––– (bốn tè). Người nhận đọc theo nghĩa cả câu để hiểu đúng.
| Chữ có dấu | Đánh là | Morse |
|---|
| Dấu thanh | Đánh là |
|---|
Ví dụ
Bấm ▶ để nghe.
Đây là quy ước phổ biến. Nếu đơn vị bạn dùng quy ước khác, hãy theo tài liệu của Ban Huynh trưởng.
Phần 2
Học Semaphore
Kiến thức nền
- Người đánh cầm hai cờ vuông, mỗi cờ chia chéo hai màu đỏ – trắng. Tay luôn thẳng, cán cờ như phần nối dài của cánh tay.
- Mỗi tay đặt ở một trong 8 vị trí cách nhau 45°, giống các mốc trên mặt đồng hồ: 6 giờ, 7 giờ 30, 9 giờ, 10 giờ 30, 12 giờ, 1 giờ 30, 3 giờ, 4 giờ 30.
- Mọi hình vẽ theo góc nhìn của người nhận (đứng đối diện). Vì vậy tay phải của người đánh nằm bên trái hình.
- Học theo cặp đối xứng: hai hình giống nhau khi soi gương, tức là tay phải và tay trái đổi chỗ cho nhau. Có 12 cặp và 4 hình tự đối xứng (D, N, R, U).
- Tín hiệu Số (chữ T ngược): tay phải hướng 12 giờ, tay trái hướng 1 giờ 30. Đổi từ chữ sang số hay đổi từ số sang chữ đều đánh hình này.
- Số 1 đến 9: đánh các chữ từ A đến I. Số 0: đánh chữ J.
- Tiếng Việt đánh không dấu, giống như Morse. Chữ Đ đánh là D.
Tay phải, tay trái là tay của người đánh. Giờ đọc trên mặt đồng hồ trong hình.
Bảng Semaphore
Sắp xếp giống bảng Semaphore. Hình vẽ theo góc nhìn người nhận. Bấm vào ô để xem kỹ chữ đó.
Mô phỏng
Gõ một từ hoặc một câu ngắn. Hình người sẽ đánh từng chữ đúng như khi bạn đứng đối diện nhìn người đánh cờ. Phần này chỉ để xem, không chấm điểm.
Ôn bài
Bài kiểm tra
Câu hỏi sẽ ưu tiên những chữ bạn hay nhầm. Làm xong có thể ôn lại riêng các câu sai.
Bài kiểm tra dài
Nhận một bản tin (1 câu)
Máy đánh một câu Lục Hòa theo trình tự Mở đầu → Nội dung → Kết thúc. Em ghi lại câu nhận được. Sai 2 lần thì máy tô xanh những từ đã đúng, sai lần thứ 3 thì hiện đáp án.